Ghi kích thước
- Nêu được các quy định chung về ghi kích thước.
- Vẽ đúng đường gióng, đường kích thước, mũi tên và viết con số đúng hướng.
- Dùng đúng các ký hiệu Ø, R, □, S, cung, độ dốc, độ côn.
- Nhận ra và sửa được các lỗi ghi kích thước thường gặp.
Quy định chung
Hình biểu diễn chỉ cho biết hình dạng; độ lớn của vật thể do kích thước quyết định. Quy tắc ghi kích thước được nêu trong TCVN 5705:1993.
- Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật của vật thể, không phụ thuộc tỉ lệ và độ chính xác của hình vẽ.
- Kích thước dài dùng đơn vị milimét và không ghi đơn vị. Nếu dùng đơn vị khác (cm, m) thì phải ghi đơn vị sau con số hoặc trong ghi chú chung. Không viết kích thước dưới dạng phân số.
- Kích thước góc dùng đơn vị độ, phút, giây và có ghi ký hiệu đơn vị, ví dụ 30°, 45°30′.
- Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, ở hình biểu diễn thể hiện phần tử đó rõ nhất. Số kích thước phải vừa đủ để chế tạo và kiểm tra: không thiếu, không thừa.
Các thành phần của một kích thước
- Đường kích thước: nét liền mảnh, kẻ song song với đoạn cần ghi, cách đường bao và cách nhau khoảng 7–10 mm. Không dùng đường bao, đường trục, đường tâm làm đường kích thước.
- Đường gióng: nét liền mảnh, kẻ từ hai đầu đoạn cần ghi, thường vuông góc với đường kích thước và vượt quá đường kích thước khoảng 2–5 mm. Được phép kéo dài đường tâm, đường bao làm đường gióng.
- Mũi tên: nhọn, thon, đặt ở hai đầu đường kích thước và chạm vào đường gióng. Nếu đường kích thước quá ngắn thì vẽ mũi tên ở phía ngoài.
- Con số kích thước: viết khổ 3,5 (không nhỏ hơn 2,5), đặt ở khoảng giữa, phía trên đường kích thước. Không để bất kỳ nét vẽ nào cắt qua con số.
Hướng viết con số
Con số viết theo chiều nghiêng của đường kích thước, sao cho đọc được khi nhìn từ phía dưới hoặc từ bên phải bản vẽ. Đường kích thước nằm ngang: đầu con số hướng lên trên. Đường kích thước thẳng đứng: đầu con số hướng sang trái. Nếu đường kích thước rơi vào vùng gạch chéo 30° ở Hình 1.19 thì con số được viết trên giá ngang của một đường dẫn.
Các ký hiệu đi kèm con số
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ø | Đường kính; ghi trong mọi trường hợp, kể cả khi hình chiếu không phải là đường tròn | Ø30 |
| R | Bán kính cung tròn (chữ hoa); đường kích thước hướng qua tâm cung | R16 |
| □ | Cạnh hình vuông | □25 |
| S | Mặt cầu, ghi trước Ø hoặc R | SR14, SØ28 |
| ⌒ | Độ dài cung, ký hiệu đặt phía trên con số | 36 có dấu cung |
| ∠ | Độ dốc; đỉnh ký hiệu hướng về chân dốc | ∠1:5 |
| ▷ | Độ côn; đỉnh ký hiệu hướng về đầu nhỏ | ▷1:10 |
Cung tròn lớn hơn nửa đường tròn ghi đường kính, cung nhỏ hơn hoặc bằng nửa đường tròn ghi bán kính. Hai đường chéo vẽ bằng nét liền mảnh trên Hình 1.20 cho biết bề mặt đó là mặt phẳng. Mép vát 45° ghi gọn dạng 2×45°. Độ dốc và độ côn ghi bằng ký hiệu kèm tỉ số như Hình 1.21; cách tính và cách vẽ hai đại lượng này học ở chương 2.
Ghi nối tiếp và ghi song song
Các kích thước cùng phương có thể ghi nối tiếp thành chuỗi hoặc ghi song song từ một chuẩn chung. Ghi song song tránh được sai số cộng dồn nên hay dùng khi cần độ chính xác vị trí. Khi ghi song song, kích thước ngắn đặt gần hình vẽ, kích thước dài đặt xa hơn.
Các lỗi thường gặp
- Dùng đường trục, đường tâm hoặc đường bao làm đường kích thước.
- Đặt kích thước dài ở trong, kích thước ngắn ở ngoài làm đường gióng cắt đường kích thước.
- Ghi thừa thành chuỗi khép kín: đã có 30, 40 và tổng 90 thì đoạn 20 còn lại không ghi nữa.
- Ghi thiếu kích thước định vị (ví dụ quên khoảng cách từ tâm lỗ tới mép).
- Quên ký hiệu Ø, R; viết thêm đơn vị mm; để đường tâm cắt qua con số.
- Kích thước của tấm: dài 80, cao 45 (chiều dày ghi bằng ghi chú, ví dụ “dày 5”).
- Kích thước của lỗ: Ø18.
- Kích thước xác định vị trí lỗ: tâm lỗ cách mép trái 25, cách mép trên 22,5.
- Kiểm tra: khoảng cách từ tâm lỗ tới mép phải là 80 − 25 = 55 và tới mép dưới là 45 − 22,5 = 22,5 đã suy ra được, nên không ghi thêm để tránh chuỗi khép kín.