Chữ và số trên bản vẽ
- Nêu được khổ chữ là gì và dãy khổ chữ tiêu chuẩn.
- Tính được chiều cao chữ thường, bề rộng nét, khoảng cách chữ theo khổ chữ.
- Kẻ dòng và viết được chữ hoa, chữ số kiểu đứng và kiểu nghiêng 75°.
Yêu cầu chung
Chữ và số trên bản vẽ phải rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và không gây nhầm lẫn, kể cả khi bản vẽ được sao chụp thu nhỏ. Vì vậy chữ kỹ thuật là chữ nét đơn, mọi nét có cùng bề rộng, hình dạng chữ theo mẫu của tiêu chuẩn TCVN 7284 (ISO 3098).
Khổ chữ
Khổ chữ h là chiều cao của chữ hoa, tính bằng milimét. Dãy khổ chữ tiêu chuẩn là 1,8; 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20 mm. Trên bản vẽ thường dùng các khổ từ 2,5 đến 14. Mỗi khổ lớn hơn khổ đứng trước khoảng 1,4 lần, giống quan hệ giữa các khổ giấy.
Có hai kiểu chữ theo bề rộng nét: kiểu A nét mảnh, d = h/14 và kiểu B nét đậm hơn, d = h/10. Bản vẽ tay thường dùng kiểu B. Các thông số khác của chữ đều tính theo h.
| Thông số | Ký hiệu | Giá trị |
|---|---|---|
| Khổ chữ (chiều cao chữ hoa) | h | 10/10 h |
| Chiều cao chữ thường | c | 7/10 h |
| Bề rộng nét chữ | d | 1/10 h |
| Khoảng cách giữa hai chữ | a | 2/10 h |
| Khoảng cách tối thiểu giữa hai từ | e | 6/10 h |
Phần lớn chữ hoa rộng khoảng 6/10 h, chữ số rộng khoảng 5/10 h. Chữ I và số 1 hẹp hơn, chữ M và W rộng hơn.
Kiểu chữ đứng và kiểu chữ nghiêng
Chữ có thể viết đứng (vuông góc với đường kẻ dòng) hoặc nghiêng 75° so với đường kẻ dòng. Trên một bản vẽ nên dùng thống nhất một kiểu.
Cách viết
- Kẻ hai đường dẫn song song bằng nét thật mảnh, cách nhau đúng bằng khổ chữ h. Nếu có chữ thường, kẻ thêm đường thứ ba ở độ cao c = 7/10 h.
- Với chữ nghiêng, kẻ thêm vài đường nghiêng 75° để giữ độ nghiêng đều.
- Viết từng nét, nét thẳng đứng viết từ trên xuống, nét ngang viết từ trái sang phải. Giữ bề rộng nét và khoảng cách giữa các chữ đều nhau.
- Hai chữ có nét xiên hoặc khoảng trống kề nhau (như L và A, A và V, T và A) được viết sát lại để khoảng trống nhìn đều.
Trong khung tên mẫu của nhà trường, tên bài tập viết chữ hoa khổ 5 hoặc 7, các ô còn lại viết chữ thường khổ 3,5. Con số kích thước thường viết khổ 3,5 và không nhỏ hơn 2,5.
- Chiều cao chữ hoa: h = 7 mm.
- Chiều cao chữ thường: c = 7/10 × 7 = 4,9 mm, lấy tròn 5 mm (chính là khổ chữ kề dưới).
- Bề rộng nét: d = 7 : 10 = 0,7 mm.
- Khoảng cách giữa hai chữ: a = 2/10 × 7 = 1,4 mm.
- Khoảng cách giữa hai từ: e ≥ 6/10 × 7 = 4,2 mm.