Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 1.510 phútMiễn phí

Chữ và số trên bản vẽ

Học xong bài này, bạn
  • Nêu được khổ chữ là gì và dãy khổ chữ tiêu chuẩn.
  • Tính được chiều cao chữ thường, bề rộng nét, khoảng cách chữ theo khổ chữ.
  • Kẻ dòng và viết được chữ hoa, chữ số kiểu đứng và kiểu nghiêng 75°.

Yêu cầu chung

Chữ và số trên bản vẽ phải rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và không gây nhầm lẫn, kể cả khi bản vẽ được sao chụp thu nhỏ. Vì vậy chữ kỹ thuật là chữ nét đơn, mọi nét có cùng bề rộng, hình dạng chữ theo mẫu của tiêu chuẩn TCVN 7284 (ISO 3098).

Khổ chữ

Khổ chữ h là chiều cao của chữ hoa, tính bằng milimét. Dãy khổ chữ tiêu chuẩn là 1,8; 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20 mm. Trên bản vẽ thường dùng các khổ từ 2,5 đến 14. Mỗi khổ lớn hơn khổ đứng trước khoảng 1,4 lần, giống quan hệ giữa các khổ giấy.

Có hai kiểu chữ theo bề rộng nét: kiểu A nét mảnh, d = h/14 và kiểu B nét đậm hơn, d = h/10. Bản vẽ tay thường dùng kiểu B. Các thông số khác của chữ đều tính theo h.

hcaedh – khổ chữ, bằng chiều cao chữ hoa (mm)c – chiều cao chữ thường = 7/10 hd – bề rộng nét chữ = 1/10 ha – khoảng cách giữa hai chữ = 2/10 he – khoảng cách giữa hai từ ≥ 6/10 h
Hình 1.15. Các thông số của chữ kiểu B
Thông sốKý hiệuGiá trị
Khổ chữ (chiều cao chữ hoa)h10/10 h
Chiều cao chữ thườngc7/10 h
Bề rộng nét chữd1/10 h
Khoảng cách giữa hai chữa2/10 h
Khoảng cách tối thiểu giữa hai từe6/10 h
Bảng 1.5. Thông số chữ kiểu B

Phần lớn chữ hoa rộng khoảng 6/10 h, chữ số rộng khoảng 5/10 h. Chữ I và số 1 hẹp hơn, chữ M và W rộng hơn.

Kiểu chữ đứng và kiểu chữ nghiêng

Chữ có thể viết đứng (vuông góc với đường kẻ dòng) hoặc nghiêng 75° so với đường kẻ dòng. Trên một bản vẽ nên dùng thống nhất một kiểu.

Hình 1.16. Mẫu chữ hoa và chữ số kiểu đứng, dựng từ các nét thẳng và cung lượn
Chữ đứngChữ nghiêng 75° so với đường kẻ dòng75°
Hình 1.17. Cùng một dòng chữ viết đứng và viết nghiêng 75°

Cách viết

  1. Kẻ hai đường dẫn song song bằng nét thật mảnh, cách nhau đúng bằng khổ chữ h. Nếu có chữ thường, kẻ thêm đường thứ ba ở độ cao c = 7/10 h.
  2. Với chữ nghiêng, kẻ thêm vài đường nghiêng 75° để giữ độ nghiêng đều.
  3. Viết từng nét, nét thẳng đứng viết từ trên xuống, nét ngang viết từ trái sang phải. Giữ bề rộng nét và khoảng cách giữa các chữ đều nhau.
  4. Hai chữ có nét xiên hoặc khoảng trống kề nhau (như L và A, A và V, T và A) được viết sát lại để khoảng trống nhìn đều.

Trong khung tên mẫu của nhà trường, tên bài tập viết chữ hoa khổ 5 hoặc 7, các ô còn lại viết chữ thường khổ 3,5. Con số kích thước thường viết khổ 3,5 và không nhỏ hơn 2,5.

Ví dụ 1. Tính các thông số của chữ khổ 7, kiểu B
  • Chiều cao chữ hoa: h = 7 mm.
  • Chiều cao chữ thường: c = 7/10 × 7 = 4,9 mm, lấy tròn 5 mm (chính là khổ chữ kề dưới).
  • Bề rộng nét: d = 7 : 10 = 0,7 mm.
  • Khoảng cách giữa hai chữ: a = 2/10 × 7 = 1,4 mm.
  • Khoảng cách giữa hai từ: e ≥ 6/10 × 7 = 4,2 mm.
Ghi nhớChiều cao chữ thường của một khổ gần đúng bằng khổ chữ kề dưới: chữ thường của khổ 5 cao 3,5; của khổ 7 cao 5; của khổ 10 cao 7. Nhờ vậy chỉ cần nhớ dãy khổ chữ là kẻ được dòng.
Quy địnhGhi nhớ. Khổ chữ h là chiều cao chữ hoa: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14. Chữ kiểu B: nét rộng h/10, chữ thường cao 7/10 h, hai chữ cách nhau 2/10 h. Chữ viết đứng hoặc nghiêng 75°. Luôn kẻ đường dẫn trước khi viết.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY