Đường nét
- Gọi đúng tên, vẽ đúng hình dạng và bề rộng các loại nét.
- Chọn đúng loại nét cho từng đối tượng trên hình biểu diễn.
- Vẽ đúng chỗ giao nhau của nét đứt, nét gạch chấm và tâm đường tròn.
- Biết nét nào được ưu tiên khi nhiều nét trùng nhau.
Các loại nét vẽ
Mỗi loại nét trên bản vẽ mang một ý nghĩa riêng. Nhìn loại nét, người đọc biết đó là cạnh thấy, cạnh khuất, đường trục hay đường kích thước. Các loại nét và ứng dụng của chúng được quy định trong TCVN 8-20:2002 và TCVN 8-24:2002. Các chữ A, B, C… dùng để gọi tắt từng loại nét trong bài này là ký hiệu quen dùng trong giáo trình, có từ TCVN 8:1993.
| Nét | Bề rộng | Ứng dụng chính |
|---|---|---|
| A – liền đậm | b | Đường bao thấy, cạnh thấy; khung bản vẽ, khung tên |
| B – liền mảnh | b/2 | Đường kích thước, đường gióng, đường gạch mặt cắt, đường dẫn |
| C – lượn sóng | b/2 | Đường giới hạn hình cắt, hình chiếu riêng phần; đường cắt lìa vẽ tay |
| D – dích dắc | b/2 | Đường cắt lìa dài, thường vẽ bằng máy |
| F – nét đứt mảnh | b/2 | Đường bao khuất, cạnh khuất |
| G – gạch chấm mảnh | b/2 | Đường trục đối xứng, đường tâm, quỹ đạo |
| J – gạch chấm đậm | b | Chỉ dẫn bề mặt có yêu cầu riêng (nhiệt luyện, lớp phủ) |
| K – gạch hai chấm mảnh | b/2 | Đường bao chi tiết lân cận, vị trí giới hạn của chi tiết chuyển động, phần nằm trước mặt phẳng cắt |
Bề rộng nét. Bề rộng b của nét liền đậm chọn trong dãy 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2 mm. Bản vẽ khổ A4, A3 thường lấy b = 0,5 hoặc 0,7 mm. Nét mảnh rộng bằng một nửa nét đậm. Trên một bản vẽ, cùng một loại nét phải có bề rộng như nhau ở mọi hình.
Quy tắc vẽ nét đứt và nét gạch chấm
- Các gạch của nét đứt dài đều nhau (khoảng 2–8 mm tuỳ độ lớn hình vẽ), khe hở khoảng 1 mm. Nét gạch chấm có gạch dài khoảng 5–30 mm, khoảng cách giữa hai gạch dài khoảng 3 mm.
- Nét gạch chấm bắt đầu và kết thúc bằng gạch, vẽ vượt ra ngoài đường bao khoảng 3–5 mm.
- Tâm đường tròn là giao điểm của hai nét gạch, không phải của hai chấm hay hai khe hở.
- Đường tròn nhỏ, đường kính dưới 12 mm: đường tâm vẽ bằng nét liền mảnh.
- Nét đứt, nét gạch chấm cắt nhau hoặc gặp nét khác thì giao nhau bằng gạch, không để hở.
- Riêng trường hợp nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền đậm thì để một khe hở ở chỗ nối, để thấy rõ cạnh thấy kết thúc ở đâu.
Thứ tự ưu tiên khi các nét trùng nhau
Khi hai hay nhiều nét khác loại trùng nhau trên hình vẽ, chỉ vẽ một nét theo thứ tự ưu tiên sau:
- Nét liền đậm (cạnh thấy, đường bao thấy)
- Nét đứt (cạnh khuất, đường bao khuất)
- Nét cắt (vết của mặt phẳng cắt)
- Nét gạch chấm mảnh (đường trục, đường tâm)
- Nét gạch hai chấm mảnh
- Nét liền mảnh (đường gióng kích thước)
- Đường bao ngoài của thân, vòng tròn của trục gạt, tay gạt ở vị trí đang vẽ là phần nhìn thấy: nét liền đậm (A).
- Lòng rỗng bên trong thân bị che khuất: nét đứt (F). Riêng phần bên trái được cắt riêng phần nên lòng rỗng hiện ra bằng nét liền đậm, vật liệu bị cắt được gạch bằng nét liền mảnh (B), ranh giới phần cắt là nét lượn sóng (C).
- Hai đường tâm của trục gạt và cung quỹ đạo của tay gạt: nét gạch chấm mảnh (G).
- Vị trí giới hạn thứ hai của tay gạt: nét gạch hai chấm mảnh (K).
- Đoạn trục bên phải được vẽ cắt ngắn, chỗ cắt lìa là nét dích dắc (D).