Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 1.310 phútMiễn phí

Tỉ lệ

Học xong bài này, bạn
  • Phát biểu được định nghĩa tỉ lệ và phân biệt tỉ lệ thu nhỏ, nguyên hình, phóng to.
  • Tính được kích thước trên giấy từ kích thước thật và ngược lại.
  • Hiểu rằng con số kích thước luôn là kích thước thật, không phụ thuộc tỉ lệ.
  • Chọn được tỉ lệ phù hợp với khổ giấy.

Định nghĩa

Vật thể quá lớn hoặc quá nhỏ thì không thể vẽ đúng bằng kích thước thật. Khi đó hình vẽ được thu nhỏ hoặc phóng to theo một tỉ lệ nhất định. Tỉ lệ được quy định trong TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1979).

Quy địnhTỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ và kích thước tương ứng đo được trên vật thể.
Loại tỉ lệCác tỉ lệ dùng trên bản vẽ cơ khí
Thu nhỏ1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20; 1:40; 1:50; 1:75; 1:100
Nguyên hình1:1
Phóng to2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; 15:1; 20:1; 40:1; 50:1; 75:1; 100:1
Bảng 1.3. Các dãy tỉ lệ theo giáo trình (có cả những tỉ lệ không thuộc dãy ưu tiên của TCVN 7286:2003)

TCVN 7286:2003 ưu tiên các tỉ lệ thu nhỏ 1:2; 1:5; 1:10; 1:20; 1:50; 1:100 (và tiếp tục 1:200; 1:500; 1:1000… cho vật thể rất lớn) cùng các tỉ lệ phóng to 2:1; 5:1; 10:1; 20:1; 50:1. Khi được chọn, nên dùng các tỉ lệ này. Ký hiệu tỉ lệ ghi trong ô dành riêng của khung tên, ví dụ TỈ LỆ 1:2 hoặc chỉ ghi 1:2. Hình biểu diễn nào vẽ theo tỉ lệ khác tỉ lệ chung thì ghi tỉ lệ ngay cạnh tên hình đó.

Con số kích thước không phụ thuộc tỉ lệ

Dù hình vẽ thu nhỏ hay phóng to, con số kích thước ghi trên bản vẽ luôn là kích thước thật của vật thể. Người thợ gia công theo con số, không đo trên hình vẽ. Góc cũng không thay đổi theo tỉ lệ: góc 30° trên vật thể vẫn vẽ đúng 30°.

4024Ø12Tỉ lệ 1:24024Ø12Tỉ lệ 1:14024Ø12Tỉ lệ 2:1
Hình 1.8. Một tấm 40 × 24 có lỗ Ø12 vẽ theo ba tỉ lệ: hình to nhỏ khác nhau, con số kích thước giữ nguyên

Tính toán với tỉ lệ

400TL 1:501020304050607080Đo trên giấy: 80 mmKích thước thật: 80 × 5 = 400 mm
Hình 1.9. Trục vẽ theo tỉ lệ 1:5: thước đo trên giấy được 80 mm, kích thước thật là 400 mm
Ví dụ 1. Từ kích thước thật ra kích thước trên giấy

Một trục dài 400 mm, vẽ theo tỉ lệ 1:5. Trên giấy trục dài 400 × 1/5 = 80 mm. Con số kích thước vẫn ghi 400.

Một chốt nhỏ dài 8 mm, vẽ theo tỉ lệ 5:1. Trên giấy chốt dài 8 × 5 = 40 mm, con số kích thước ghi 8.

Ví dụ 2. Từ bản vẽ suy ra kích thước thật

Trên bản vẽ tỉ lệ 1:2, một cạnh chưa ghi kích thước đo được 37 mm. Kích thước thật là 37 : (1/2) = 37 × 2 = 74 mm. Trên bản vẽ tỉ lệ 2:1, đo được 37 mm thì kích thước thật là 37 : 2 = 18,5 mm.

Lỗi thường gặpChỉ đo trên bản vẽ khi không còn cách nào khác. Bản in có thể bị co giãn hoặc in sai tỉ lệ; kích thước dùng để gia công phải lấy từ con số ghi trên bản vẽ.

Chọn tỉ lệ

Ưu tiên tỉ lệ 1:1 vì hình vẽ cho cảm nhận đúng độ lớn thật. Nếu hình không vừa khổ giấy thì chọn tỉ lệ thu nhỏ gần nhất trong dãy; nếu chi tiết quá nhỏ, khó thấy rõ kết cấu thì chọn tỉ lệ phóng to. Cần chừa chỗ cho kích thước, ghi chú và khung tên.

Tỉ lệ 1:1 – hình vẽ tràn ra ngoài khổ A3600Tỉ lệ 1:2 – vừa khổ A3, vẫn ghi 600600
Hình 1.10. Tấm dài 600 mm không vẽ vừa khổ A3 ở tỉ lệ 1:1, phải dùng tỉ lệ 1:2
Quy địnhGhi nhớ. Tỉ lệ = kích thước trên giấy : kích thước thật. 1:n là thu nhỏ, n:1 là phóng to. Con số kích thước luôn là kích thước thật, không đổi theo tỉ lệ. Góc không đổi theo tỉ lệ.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY