Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 1.212 phútMiễn phí

Khổ giấy, khung bản vẽ và khung tên

Học xong bài này, bạn
  • Nhớ kích thước các khổ giấy A0 đến A4 và quan hệ chia đôi giữa chúng.
  • Kẻ được khung bản vẽ trên khổ A4, có và không có lề đóng tập.
  • Kẻ và ghi được khung tên dùng trong nhà trường, kích thước 140 × 32.

Khổ giấy

Khổ giấy được quy định trong TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999). Khổ giấy xác định bằng kích thước mép ngoài của tờ giấy vẽ. Khổ lớn nhất là A0, kích thước 1189 × 841 mm, diện tích xấp xỉ 1 m². Các khổ nhỏ hơn có được bằng cách chia đôi cạnh dài của khổ lớn hơn kề nó.

A1594 × 841A2420 × 594A3297 × 420A4210 × 297A4210 × 2971189841Khổ A0 (1189 × 841) chia đôi liên tiếp
Hình 1.5. Chia khổ A0 để được các khổ A1, A2, A3, A4
Ký hiệuKích thước (mm)Ký hiệu cũSo với A4
A0841 × 11894416 tờ
A1594 × 841248 tờ
A2420 × 594224 tờ
A3297 × 420122 tờ
A4210 × 297111 tờ
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính

Cách nhớ nhanh: chỉ cần thuộc khổ A4 là 210 × 297. Cạnh dài của khổ này chính là cạnh ngắn của khổ kế tiếp lớn hơn: A3 là 297 × 420, A2 là 420 × 594. Mọi khổ đều có tỉ số hai cạnh xấp xỉ 1 : 1,41 nên khi chia đôi, hình dạng tờ giấy không đổi.

Khung bản vẽ

Khung bản vẽ giới hạn vùng được vẽ. Khung vẽ bằng nét liền đậm, cách mép khổ giấy 5 mm. Khi các bản vẽ đóng thành tập, cạnh trái của khung cách mép giấy 25 mm để chừa lề đóng tập.

2102972555lề đóng tậpmép khổ giấy: nét liền mảnhkhung bản vẽ: nét liền đậmkhung tên 140 × 32Khổ A4 đặt đứng
Hình 1.6. Khung bản vẽ và khung tên trên khổ A4 có lề đóng tập
Ghi nhớTrị số lề 5 mm và 25 mm ở trên lấy theo giáo trình của nhà trường. TCVN 7285:2003 quy định lề trái 20 mm, các lề còn lại 10 mm; một số sách bài tập kẻ khung cách đều mép giấy 10 mm. Khi làm bài hoặc đi làm, hãy theo mẫu mà giảng viên hay doanh nghiệp yêu cầu.

Khung tên

Khung tên đặt ở góc phải phía dưới của bản vẽ, sát với khung bản vẽ. Với khổ A4, khung tên đặt theo cạnh ngắn (tờ giấy đặt đứng). Với các khổ khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn. Hướng đọc khung tên cũng là hướng đọc bản vẽ.

Bản vẽ trong nhà trường dùng mẫu khung tên đơn giản, kích thước 140 × 32 mm, gồm bốn hàng cao 8 mm.

TÊN BÀI TẬP (1)Người vẽ(5)(6)Kiểm tra(7)(8)Vật liệuTỉ lệBài số(2)(3)(4)Tên trường, lớp (9)140302020203020832
Hình 1.7. Khung tên dùng cho bản vẽ trong nhà trường
ÔNội dung ghi
(1)Tên bài tập hoặc tên gọi chi tiết
(2)Vật liệu của chi tiết
(3)Tỉ lệ bản vẽ
(4)Ký hiệu, số của bài tập
(5), (6)Họ tên người vẽ, ngày vẽ
(7), (8)Chữ ký người kiểm tra, ngày kiểm tra
(9)Tên trường, lớp
Bảng 1.2. Nội dung các ô của khung tên

Ô (1) viết chữ hoa khổ 5 hoặc khổ 7, các ô khác viết chữ thường khổ 3,5 (khổ chữ học ở bài 5). Khung tên trong sản xuất nhiều ô hơn, có thêm ký hiệu phương pháp chiếu, khối lượng, số tờ, tên công ty.

Ví dụ 1. Tính vùng vẽ của khổ A4 có lề đóng tập

Tờ A4 đặt đứng: rộng 210, cao 297. Khung cách mép trái 25, cách ba mép còn lại 5.

  • Chiều rộng bên trong khung: 210 − 25 − 5 = 180 mm.
  • Chiều cao bên trong khung: 297 − 5 − 5 = 287 mm.
  • Khung tên dài 140 mm nên còn 180 − 140 = 40 mm ở bên trái khung tên; chiều cao dành cho hình vẽ còn 287 − 32 = 255 mm.
Ví dụ 2. Một tờ A1 cắt được bao nhiêu tờ A4?

Mỗi lần chia đôi, số tờ tăng gấp hai: A1 → 2 tờ A2 → 4 tờ A3 → 8 tờ A4. Kiểm tra bằng kích thước: 594 = 2 × 297 và 841 ≈ 4 × 210.

Quy địnhGhi nhớ. A4 = 210 × 297; khổ lớn hơn có cạnh ngắn bằng cạnh dài của khổ nhỏ hơn kề nó (A3 = 297 × 420, A2 = 420 × 594, A1 = 594 × 841, A0 = 841 × 1189). Khung bản vẽ kẻ nét liền đậm, cách mép 5 mm, lề đóng tập 25 mm. Khung tên ở góc phải phía dưới; mẫu trong nhà trường là 140 × 32.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY