Khổ giấy, khung bản vẽ và khung tên
- Nhớ kích thước các khổ giấy A0 đến A4 và quan hệ chia đôi giữa chúng.
- Kẻ được khung bản vẽ trên khổ A4, có và không có lề đóng tập.
- Kẻ và ghi được khung tên dùng trong nhà trường, kích thước 140 × 32.
Khổ giấy
Khổ giấy được quy định trong TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999). Khổ giấy xác định bằng kích thước mép ngoài của tờ giấy vẽ. Khổ lớn nhất là A0, kích thước 1189 × 841 mm, diện tích xấp xỉ 1 m². Các khổ nhỏ hơn có được bằng cách chia đôi cạnh dài của khổ lớn hơn kề nó.
| Ký hiệu | Kích thước (mm) | Ký hiệu cũ | So với A4 |
|---|---|---|---|
| A0 | 841 × 1189 | 44 | 16 tờ |
| A1 | 594 × 841 | 24 | 8 tờ |
| A2 | 420 × 594 | 22 | 4 tờ |
| A3 | 297 × 420 | 12 | 2 tờ |
| A4 | 210 × 297 | 11 | 1 tờ |
Cách nhớ nhanh: chỉ cần thuộc khổ A4 là 210 × 297. Cạnh dài của khổ này chính là cạnh ngắn của khổ kế tiếp lớn hơn: A3 là 297 × 420, A2 là 420 × 594. Mọi khổ đều có tỉ số hai cạnh xấp xỉ 1 : 1,41 nên khi chia đôi, hình dạng tờ giấy không đổi.
Khung bản vẽ
Khung bản vẽ giới hạn vùng được vẽ. Khung vẽ bằng nét liền đậm, cách mép khổ giấy 5 mm. Khi các bản vẽ đóng thành tập, cạnh trái của khung cách mép giấy 25 mm để chừa lề đóng tập.
Khung tên
Khung tên đặt ở góc phải phía dưới của bản vẽ, sát với khung bản vẽ. Với khổ A4, khung tên đặt theo cạnh ngắn (tờ giấy đặt đứng). Với các khổ khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn. Hướng đọc khung tên cũng là hướng đọc bản vẽ.
Bản vẽ trong nhà trường dùng mẫu khung tên đơn giản, kích thước 140 × 32 mm, gồm bốn hàng cao 8 mm.
| Ô | Nội dung ghi |
|---|---|
| (1) | Tên bài tập hoặc tên gọi chi tiết |
| (2) | Vật liệu của chi tiết |
| (3) | Tỉ lệ bản vẽ |
| (4) | Ký hiệu, số của bài tập |
| (5), (6) | Họ tên người vẽ, ngày vẽ |
| (7), (8) | Chữ ký người kiểm tra, ngày kiểm tra |
| (9) | Tên trường, lớp |
Ô (1) viết chữ hoa khổ 5 hoặc khổ 7, các ô khác viết chữ thường khổ 3,5 (khổ chữ học ở bài 5). Khung tên trong sản xuất nhiều ô hơn, có thêm ký hiệu phương pháp chiếu, khối lượng, số tờ, tên công ty.
Tờ A4 đặt đứng: rộng 210, cao 297. Khung cách mép trái 25, cách ba mép còn lại 5.
- Chiều rộng bên trong khung: 210 − 25 − 5 = 180 mm.
- Chiều cao bên trong khung: 297 − 5 − 5 = 287 mm.
- Khung tên dài 140 mm nên còn 180 − 140 = 40 mm ở bên trái khung tên; chiều cao dành cho hình vẽ còn 287 − 32 = 255 mm.
Mỗi lần chia đôi, số tờ tăng gấp hai: A1 → 2 tờ A2 → 4 tờ A3 → 8 tờ A4. Kiểm tra bằng kích thước: 594 = 2 × 297 và 841 ≈ 4 × 210.