Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 1.112 phútMiễn phí

Bản vẽ kỹ thuật và các loại bản vẽ

Học xong bài này, bạn
  • Nêu được định nghĩa bản vẽ kỹ thuật và vai trò của hình vẽ, chữ viết trên bản vẽ.
  • Phân biệt được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.
  • Kể đúng năm nội dung của một bản vẽ chi tiết và biết tìm từng nội dung ở đâu.
  • Nhận biết bản vẽ lập theo ISO/TCVN hay ANSI/JIS qua ký hiệu phương pháp chiếu.

Bản vẽ kỹ thuật là gì

Bản vẽ kỹ thuật là một văn bản mô tả sản phẩm bằng ngôn ngữ đồ hoạ và chữ viết, dùng trong nhiều lĩnh vực và ở nhiều cấp độ khác nhau. Ngôn ngữ đồ hoạ là các hình vẽ, chủ yếu mô tả hình dạng. Chữ viết gồm con số, ký hiệu và ghi chú, mô tả kích thước, vị trí và các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm.

Người làm kỹ thuật trao đổi với nhau bằng lời nói, bằng chữ viết và bằng bản vẽ. Bản vẽ được xem là “ngôn ngữ thứ ba” của người làm kỹ thuật: người thiết kế, người gia công và người kiểm tra cùng nhìn một bản vẽ và phải hiểu sản phẩm theo một cách duy nhất. Muốn vậy, bản vẽ phải được lập theo các quy tắc thống nhất của tiêu chuẩn. Chương này trình bày các quy tắc chung nhất.

Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết

Trong cơ khí, hai loại bản vẽ gặp nhiều nhất là bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết.

Bản vẽ lắp thể hiện toàn bộ kết cấu của một bộ phận máy hay một cỗ máy: các chi tiết nằm ở đâu, lắp với nhau như thế nào. Trên bản vẽ lắp có các hình biểu diễn của cả cụm, các kích thước lắp và kích thước khuôn khổ, số vị trí của từng chi tiết, bảng kê và khung tên.

Ø36H7/f71233Trục12Bạc lót11Thân1Vị tríTên chi tiếtSLBảng kêSố vị tríKích thướclắp
Hình 1.1. Sơ lược một bản vẽ lắp: trục (3) lắp trong bạc lót (2), bạc lót ép vào thân (1)

Bản vẽ chi tiết là bản vẽ riêng của từng chi tiết, tách ra từ bản vẽ lắp và bổ sung đầy đủ các yêu cầu về chế tạo. Người thợ nhìn bản vẽ chi tiết là có thể gia công và kiểm tra chi tiết đó.

Năm nội dung của bản vẽ chi tiết

TRỤC BẬCThép C45TL 1:1CVTECH ACADEMY3080Ø30Ø22h7Ra 1,6YÊU CẦU KỸ THUẬT1. Tôi đạt 40–45 HRC2. Làm cùn cạnh sắc123451– Hình biểu diễn2– Kích thước3– Dung sai, độ nhám4– Yêu cầu kỹ thuật5– Khung tên
Hình 1.2. Năm nội dung của bản vẽ chi tiết (ví dụ: trục bậc)
  1. Hình biểu diễn: các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt cho biết hình dạng và kết cấu của chi tiết.
  2. Kích thước: các con số cho biết độ lớn của chi tiết và của từng phần.
  3. Dung sai và độ nhám bề mặt: mức độ chính xác cần đạt về kích thước, hình dạng, vị trí và độ nhẵn của các bề mặt.
  4. Yêu cầu kỹ thuật: các chỉ dẫn về nhiệt luyện, độ cứng, xử lý bề mặt, làm cùn cạnh sắc…
  5. Khung tên: tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, ký hiệu bản vẽ, người vẽ, người kiểm tra.
Hình 1.3. Một bản vẽ chi tiết trong sản xuất (tấm gá có ba rãnh): có đủ hình biểu diễn, kích thước, ghi chú kỹ thuật và khung tên
Hình 1.3. Một bản vẽ chi tiết trong sản xuất (tấm gá có ba rãnh): có đủ hình biểu diễn, kích thước, ghi chú kỹ thuật và khung tên

Hai nhóm tiêu chuẩn

Trên thế giới hiện có hai nhóm tiêu chuẩn chính về bản vẽ. Nhóm thứ nhất là tiêu chuẩn quốc tế ISO; tiêu chuẩn Việt Nam TCVN xây dựng dựa trên ISO và dùng phương pháp chiếu góc thứ nhất (hệ E). Nhóm thứ hai gồm tiêu chuẩn Mỹ ANSI và tiêu chuẩn Nhật JIS, dùng phương pháp chiếu góc thứ ba (hệ A). Hai phương pháp chỉ khác nhau ở cách sắp xếp các hình chiếu; phần hình chiếu vuông góc sẽ trình bày kỹ.

Chiếu góc thứ nhất (hệ E)ISO, TCVNChiếu góc thứ ba (hệ A)ANSI (Mỹ), JIS (Nhật)
Hình 1.4. Ký hiệu phương pháp chiếu ghi trong khung tên
Ghi nhớBản vẽ theo TCVN mặc nhiên dùng phương pháp chiếu góc thứ nhất nên thường không ghi ký hiệu. Khi nhận bản vẽ của doanh nghiệp Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, hãy tìm ký hiệu này trong khung tên trước khi đọc các hình chiếu.
Ví dụ 1. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết ở Hình 1.2
  1. Đọc khung tên: chi tiết tên là trục bậc, vật liệu thép C45, tỉ lệ 1:1.
  2. Đọc hình biểu diễn: một hình chiếu, trục gồm hai đoạn hình trụ đồng trục.
  3. Đọc kích thước: đoạn lớn Ø30 dài 30, cả trục dài 80, vậy đoạn nhỏ Ø22 dài 80 − 30 = 50.
  4. Đọc dung sai, độ nhám và yêu cầu kỹ thuật: đoạn Ø22 có dung sai h7, độ nhám Ra 1,6; trục được tôi đạt 40–45 HRC, các cạnh sắc được làm cùn.
Quy địnhGhi nhớ. Bản vẽ kỹ thuật = hình vẽ (hình dạng) + chữ viết (kích thước, yêu cầu). Bản vẽ lắp cho biết các chi tiết lắp với nhau ra sao; bản vẽ chi tiết đủ để chế tạo một chi tiết và gồm 5 nội dung: hình biểu diễn, kích thước, dung sai – độ nhám, yêu cầu kỹ thuật, khung tên. TCVN và ISO dùng chiếu góc thứ nhất; ANSI và JIS dùng chiếu góc thứ ba.

Bài này có 6 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Vẽ kỹ thuật · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY