Bản vẽ kỹ thuật và các loại bản vẽ
- Nêu được định nghĩa bản vẽ kỹ thuật và vai trò của hình vẽ, chữ viết trên bản vẽ.
- Phân biệt được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.
- Kể đúng năm nội dung của một bản vẽ chi tiết và biết tìm từng nội dung ở đâu.
- Nhận biết bản vẽ lập theo ISO/TCVN hay ANSI/JIS qua ký hiệu phương pháp chiếu.
Bản vẽ kỹ thuật là gì
Bản vẽ kỹ thuật là một văn bản mô tả sản phẩm bằng ngôn ngữ đồ hoạ và chữ viết, dùng trong nhiều lĩnh vực và ở nhiều cấp độ khác nhau. Ngôn ngữ đồ hoạ là các hình vẽ, chủ yếu mô tả hình dạng. Chữ viết gồm con số, ký hiệu và ghi chú, mô tả kích thước, vị trí và các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm.
Người làm kỹ thuật trao đổi với nhau bằng lời nói, bằng chữ viết và bằng bản vẽ. Bản vẽ được xem là “ngôn ngữ thứ ba” của người làm kỹ thuật: người thiết kế, người gia công và người kiểm tra cùng nhìn một bản vẽ và phải hiểu sản phẩm theo một cách duy nhất. Muốn vậy, bản vẽ phải được lập theo các quy tắc thống nhất của tiêu chuẩn. Chương này trình bày các quy tắc chung nhất.
Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
Trong cơ khí, hai loại bản vẽ gặp nhiều nhất là bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết.
Bản vẽ lắp thể hiện toàn bộ kết cấu của một bộ phận máy hay một cỗ máy: các chi tiết nằm ở đâu, lắp với nhau như thế nào. Trên bản vẽ lắp có các hình biểu diễn của cả cụm, các kích thước lắp và kích thước khuôn khổ, số vị trí của từng chi tiết, bảng kê và khung tên.
Bản vẽ chi tiết là bản vẽ riêng của từng chi tiết, tách ra từ bản vẽ lắp và bổ sung đầy đủ các yêu cầu về chế tạo. Người thợ nhìn bản vẽ chi tiết là có thể gia công và kiểm tra chi tiết đó.
Năm nội dung của bản vẽ chi tiết
- Hình biểu diễn: các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt cho biết hình dạng và kết cấu của chi tiết.
- Kích thước: các con số cho biết độ lớn của chi tiết và của từng phần.
- Dung sai và độ nhám bề mặt: mức độ chính xác cần đạt về kích thước, hình dạng, vị trí và độ nhẵn của các bề mặt.
- Yêu cầu kỹ thuật: các chỉ dẫn về nhiệt luyện, độ cứng, xử lý bề mặt, làm cùn cạnh sắc…
- Khung tên: tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, ký hiệu bản vẽ, người vẽ, người kiểm tra.

Hai nhóm tiêu chuẩn
Trên thế giới hiện có hai nhóm tiêu chuẩn chính về bản vẽ. Nhóm thứ nhất là tiêu chuẩn quốc tế ISO; tiêu chuẩn Việt Nam TCVN xây dựng dựa trên ISO và dùng phương pháp chiếu góc thứ nhất (hệ E). Nhóm thứ hai gồm tiêu chuẩn Mỹ ANSI và tiêu chuẩn Nhật JIS, dùng phương pháp chiếu góc thứ ba (hệ A). Hai phương pháp chỉ khác nhau ở cách sắp xếp các hình chiếu; phần hình chiếu vuông góc sẽ trình bày kỹ.
- Đọc khung tên: chi tiết tên là trục bậc, vật liệu thép C45, tỉ lệ 1:1.
- Đọc hình biểu diễn: một hình chiếu, trục gồm hai đoạn hình trụ đồng trục.
- Đọc kích thước: đoạn lớn Ø30 dài 30, cả trục dài 80, vậy đoạn nhỏ Ø22 dài 80 − 30 = 50.
- Đọc dung sai, độ nhám và yêu cầu kỹ thuật: đoạn Ø22 có dung sai h7, độ nhám Ra 1,6; trục được tôi đạt 40–45 HRC, các cạnh sắc được làm cùn.