Tới nội dung
CVTECH ACADEMYTrung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm CVTECH
Bài 3.112 phútMiễn phí

Phay mặt (Facing)

Học xong bài này, bạn
  • Gọi lệnh Face, chọn chain bao chi tiết và dao phay mặt
  • Đặt đúng chiều sâu lớp thô, lớp tinh và các mặt phẳng Z trong Linking Parameters
  • Tính được số lớp cắt để lấy hết lượng dư mặt trên

Phay mặt là nguyên công đầu tiên của hầu hết chi tiết: tạo mặt phẳng chuẩn và đưa chiều cao về đúng kích thước. Làm sai ở đây thì mọi chiều sâu phía sau đều sai theo.

Lệnh Face

Vào thẻ Toolpaths › Face, rồi chọn chain. Với phay mặt, chain là đường bao lớn nhất của chi tiết, một đường khép kín. Dao sẽ phủ kín vùng này và chạy ra ngoài một đoạn ở hai đầu mỗi lượt. Dao phay mặt (đài dao gắn mảnh) cho bề mặt đẹp hơn dao phay ngón, nên ưu tiên khi xưởng có.

Toolpaths › Face: nhìn từ trên xuốngdao Ø60Chainđường bao lớn nhấtcủa chi tiếtĐường đỏ:tâm dao, chạyzigzag, vượtra ngoài phôiNhìn ngang: lấy đi lớp dư trên mặt2lớp dư 2 mm: cắtnhiều lớp, mỗi lớpmỏng 1 mmDao phay mặt (đài dao gắn mảnh) cho bề mặt đẹp hơn dao ngón.
Hình 3.1. Face: chain bao chi tiết, dao Ø60 chạy zigzag, lớp dư 2 mm lấy thành nhiều lớp mỏng
  1. Tool: bấm chuột phải vào vùng trắng, chọn Create new tool, chọn Face Mill đường kính 60, rồi nhập Spindle speed, Feed rate, Plunge rate.
  2. Cut Parameters: chọn kiểu chạy Zigzag (qua lại, nhanh) hoặc One way (một chiều, bề mặt đẹp hơn). Stock to leave on floors đặt 0 nếu cắt luôn đến đáy.
  3. Depth Cuts: Max rough step 1,0; Finish cuts 1; Finish step 0,1.
  4. Linking Parameters: khai báo các mặt phẳng Z (xem dưới): Top of stock 2, Depth 0 khi Z0 ở mặt hoàn thiện.
  5. Planes để Top; bật Coolant; xem Backplot rồi Verify.
Thông sốVí dụGhi chú
DaoFace Mill Ø60, 4 mảnhPhôi nhôm A6061
Spindle speed2500 vòng/phútTham khảo để bắt đầu
Feed rate1000 mm/phútF = S × số mảnh × lượng ăn mỗi mảnh = 2500 × 4 × 0,1
Bảng 3.1. Chế độ cắt ví dụ cho phay mặt nhôm (giá trị tham khảo)

Linking Parameters: các mặt phẳng Z

Linking ParametersClearance50,0Retract25,0Feed plane5,0Top of stock2,0Depth0,0Absolute (tuyệt đối)Clearance 50Retract 25Feed plane 5Top of stock 2Z0 = Depth 0Z0 ở mặt trên chi tiết hoàn thiệnClearance: mặt an toàn, cao nhất.Retract: mặt lùi dao giữa các lượt cắt.Feed plane: từ mặt này dao chạy chậm (tiến) xuống.Depth: chiều sâu cắt, tức độ cao Z của đáy.
Hình 3.2. Bốn mặt phẳng Z và độ sâu cắt

Đặt Top of stock theo mặt trên phôi, Depth theo đáy lớp cắt. Cùng quy ước gốc ở bài pl1l4, Z0 nằm ở mặt trên chi tiết đã hoàn thiện nên phôi nhô lên trên Z0. Chọn Absolute để mọi giá trị tính theo gốc chương trình, không tính theo lệnh trước.

Ví dụ 1. Phôi 102 × 72 × 17, chi tiết 100 × 70 × 15
  1. Chọn chain là chữ nhật 100 × 70 bao quanh chi tiết. Lớp dư mặt trên: 17 − 15 = 2 mm.
  2. Gốc Z0 ở mặt trên chi tiết hoàn thiện, nên mặt trên phôi ở Z2: Top of stock 2, Depth 0.
  3. Với lớp tinh 0,1, phần thô là 1,9 mm: cắt 2 lớp thô khoảng 0,95 mm rồi 1 lớp tinh 0,1 mm. Mặt đã phay trùng Z0, các lệnh sau dùng luôn gốc này.
Lỗi thường gặpDao phay mặt gắn mảnh không nên đâm thẳng xuống phôi đặc. Cho dao vào từ ngoài phôi, và kiểm tra đường vào, đường ra không kẹp vào má ê tô.
Bản vẽ l05: hai tấm có bậc nổiKhỏa mặt trước khi phay biên dạngBản vẽ l14: phôi 50 × 50 × 15Chuẩn tâm và mặt phôi
Quy địnhTóm tắt: Face dùng chain bao chi tiết, dao Ø60 chạy ra ngoài phôi. Chia lớp thô 1 mm và lớp tinh 0,1 mm. Linking Parameters: Clearance, Retract, Feed plane, Top of stock, Depth; chọn Absolute. Lớp dư 2 mm cắt thành 2 lớp thô cộng 1 lớp tinh.

Bài này có 5 câu luyện tập trong app

App chấm từng câu ngay khi bạn trả lời, giải thích đáp án và ghi nhận bạn đã học xong bài.

Làm luyện tập trong app
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Đào tạo và Công nghệ CVTECH Việt Nam x Thầy Quyết Hướng Nghiệp

Chuyên Tuyển dụng – Đào tạo – Giới thiệu việc làm về gia công cơ khí CNC và các ngành kỹ thuật.

Liên hệ tư vấn qua Zalo

Khóa Lập trình phay CNC chuyên sâu · Tất cả khóa học · Mở app CVTECH ACADEMY