Phay mặt (Facing)
- Gọi lệnh Face, chọn chain bao chi tiết và dao phay mặt
- Đặt đúng chiều sâu lớp thô, lớp tinh và các mặt phẳng Z trong Linking Parameters
- Tính được số lớp cắt để lấy hết lượng dư mặt trên
Phay mặt là nguyên công đầu tiên của hầu hết chi tiết: tạo mặt phẳng chuẩn và đưa chiều cao về đúng kích thước. Làm sai ở đây thì mọi chiều sâu phía sau đều sai theo.
Lệnh Face
Vào thẻ Toolpaths › Face, rồi chọn chain. Với phay mặt, chain là đường bao lớn nhất của chi tiết, một đường khép kín. Dao sẽ phủ kín vùng này và chạy ra ngoài một đoạn ở hai đầu mỗi lượt. Dao phay mặt (đài dao gắn mảnh) cho bề mặt đẹp hơn dao phay ngón, nên ưu tiên khi xưởng có.
Tool: bấm chuột phải vào vùng trắng, chọnCreate new tool, chọnFace Millđường kính 60, rồi nhậpSpindle speed,Feed rate,Plunge rate.Cut Parameters: chọn kiểu chạyZigzag(qua lại, nhanh) hoặcOne way(một chiều, bề mặt đẹp hơn).Stock to leave on floorsđặt 0 nếu cắt luôn đến đáy.Depth Cuts:Max rough step1,0;Finish cuts1;Finish step0,1.Linking Parameters: khai báo các mặt phẳng Z (xem dưới):Top of stock2,Depth0 khi Z0 ở mặt hoàn thiện.Planesđể Top; bậtCoolant; xemBackplotrồiVerify.
| Thông số | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dao | Face Mill Ø60, 4 mảnh | Phôi nhôm A6061 |
Spindle speed | 2500 vòng/phút | Tham khảo để bắt đầu |
Feed rate | 1000 mm/phút | F = S × số mảnh × lượng ăn mỗi mảnh = 2500 × 4 × 0,1 |
Linking Parameters: các mặt phẳng Z
Đặt Top of stock theo mặt trên phôi, Depth theo đáy lớp cắt. Cùng quy ước gốc ở bài pl1l4, Z0 nằm ở mặt trên chi tiết đã hoàn thiện nên phôi nhô lên trên Z0. Chọn Absolute để mọi giá trị tính theo gốc chương trình, không tính theo lệnh trước.
- Chọn chain là chữ nhật 100 × 70 bao quanh chi tiết. Lớp dư mặt trên: 17 − 15 = 2 mm.
- Gốc Z0 ở mặt trên chi tiết hoàn thiện, nên mặt trên phôi ở Z2:
Top of stock2,Depth0. - Với lớp tinh 0,1, phần thô là 1,9 mm: cắt 2 lớp thô khoảng 0,95 mm rồi 1 lớp tinh 0,1 mm. Mặt đã phay trùng Z0, các lệnh sau dùng luôn gốc này.